Chào mừng quý vị đến với website của Hoàng Vũ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ke hoach giang day 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Cao Hoàng Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:46' 14-12-2016
Dung lượng: 399.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Cao Hoàng Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:46' 14-12-2016
Dung lượng: 399.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Phần chung:
Đặc điểm tình hình:
Điều tra cơ bản:
Trường THCS Bình Thành năm học 2016 – 2017 có 4 lớp 8 với tổng số học sinh là 135 em.
Các HS phần lớn là con của gia đình lao động nghèo, chưa được sự quan tâm nhiều của gia đình về việc học tập của các em.
Các HS đều có SGK, chịu khó trong học tập.
Phần lớn HS có học lực TB yếu, khả năng nhận thức của HS không đồng đều.
Giáo viên nhiệt tình trong giảng dạy; đảm bảo về giáo án, SGK, SGV, SBT và đồ dùng trực quan.
Ưu, khuyết điểm trong giảng dạy và học tập:
Ưu điểm:
Giáo viên:
- Nhiệt tình, tận tâm có tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy.
- Thực hiện đầy đủ nội dung theo phân phối chương trình.
- Kết hợp nhiều đồ dùng trực quan để minh họa cho các em dễ hiểu.
Học sinh:
- Có đầy đủ SGK giúp HS tham khảo bài trước.
- Chịu khó, chăm ngoan.
Khuyết điểm:
Giáo viên:
- Kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều.
- Xử lí tình huống sư phạm cũng như phương pháp giảng dạy đôi lúc chưa phù hợp.
Học sinh:
- Còn một số HS có ý thức học tập còn kém. Ý thức tự học chưa cao, chưa phát huy hết tính tích cực.
- Khả năng tiếp thu kiến thức chưa đều.
- Chưa đầu tư nhiều vào bài học, thời gian chơi nhiều hơn thời gian học.
Biện phát nâng cao chất lượng trong giảng dạy, học tập:
Về chương trình: thực hiện đúng theo phân phối chương trình, nội dung kiến thức trong SGK.
Công tác soạn giảng: giáo án được soạn duyệt trước khi lên lớp; tham khảo các có liên quan để soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học; tận tình giảng dạy những chỗ HS chưa hiểu, chỗ hỏng kiến thức. thường xuyên kiểm tra bài cũ cũng như nhiệm vụ giao về nhà cho HS.
Về chuyên môn nghiệp vụ: không ngừng bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, tìm tòi học hỏi những kinh nghiệm của thầy cô đi trước, của đồng nghiệp; xin dự giờ học hỏi phương pháp tổ chức và giảng dạy. Tìm tài liệu có liên quan để tham khảo thêm.
Về HS: đến lớp phải thuộc bài, làm bài tập về nhà đầy đủ và chuẩn bị bài học trước. Vào lớp tập trung chú ý nghe giảng và tích cực xây dựng bài.
Về công tác bồi dưỡng HS:
Đối với HS khá, giỏi: tìm các bài toán nâng cao, sưu tầm các bài toán hay cung cấp cho HS làm thêm. Giới thiệu cho các em một số phương pháp giải toán cũng như mở rộng thêm kiến thức.
Đối với HS yếu kém: thường xuyên kiểm tra việc học và chuẩn bị bài của các em; chia nhóm cho HS khá giỏi kèm HS yếu kém. Giao nhiệm vụ cụ thể cho các em, động viên kịp thời các học sinh có tiến bộ.
Về xây dựng nề nếp, tác phong: đi học đúng giờ, nghiêm túc trong giờ học, có ý thức tổ chức kĩ luật, có tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
Phấn đấu chất lượng cuối năm:
Giỏi
Khá
Trung Bình
Yếu
Kém
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
15
11,11%
30
22,22%
55
40,75%
25
18,52%
10
7,41%
Phần cụ thể: ĐẠI SÔ (70 TIẾT)
Tiết
Tuần
Tên bài giảng
Mục tiêu
Chuẩn bị
Ghi chú
Giáo viên
Học sinh
1
1
§1. Nhân đơn thức với đa thức
- Kiến thức : HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Kỹ năng : HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức. Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng A(B+C) = A.B + A.C
(A+B).(C+D)= A.C+ A.D+ B.C + B.D
- Thái độ : Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, linh hoạt, chính xác.
- Bảng phụ ghi nội dung công thức nhân đơn thức với đa thức, phấn màu, bài tập in sẵn
- Ôn phép nhân một số với một tổng. Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số.
Bảng phụ của nhóm. Đồ dùng học tập
2
§2.
Đặc điểm tình hình:
Điều tra cơ bản:
Trường THCS Bình Thành năm học 2016 – 2017 có 4 lớp 8 với tổng số học sinh là 135 em.
Các HS phần lớn là con của gia đình lao động nghèo, chưa được sự quan tâm nhiều của gia đình về việc học tập của các em.
Các HS đều có SGK, chịu khó trong học tập.
Phần lớn HS có học lực TB yếu, khả năng nhận thức của HS không đồng đều.
Giáo viên nhiệt tình trong giảng dạy; đảm bảo về giáo án, SGK, SGV, SBT và đồ dùng trực quan.
Ưu, khuyết điểm trong giảng dạy và học tập:
Ưu điểm:
Giáo viên:
- Nhiệt tình, tận tâm có tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy.
- Thực hiện đầy đủ nội dung theo phân phối chương trình.
- Kết hợp nhiều đồ dùng trực quan để minh họa cho các em dễ hiểu.
Học sinh:
- Có đầy đủ SGK giúp HS tham khảo bài trước.
- Chịu khó, chăm ngoan.
Khuyết điểm:
Giáo viên:
- Kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều.
- Xử lí tình huống sư phạm cũng như phương pháp giảng dạy đôi lúc chưa phù hợp.
Học sinh:
- Còn một số HS có ý thức học tập còn kém. Ý thức tự học chưa cao, chưa phát huy hết tính tích cực.
- Khả năng tiếp thu kiến thức chưa đều.
- Chưa đầu tư nhiều vào bài học, thời gian chơi nhiều hơn thời gian học.
Biện phát nâng cao chất lượng trong giảng dạy, học tập:
Về chương trình: thực hiện đúng theo phân phối chương trình, nội dung kiến thức trong SGK.
Công tác soạn giảng: giáo án được soạn duyệt trước khi lên lớp; tham khảo các có liên quan để soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học; tận tình giảng dạy những chỗ HS chưa hiểu, chỗ hỏng kiến thức. thường xuyên kiểm tra bài cũ cũng như nhiệm vụ giao về nhà cho HS.
Về chuyên môn nghiệp vụ: không ngừng bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, tìm tòi học hỏi những kinh nghiệm của thầy cô đi trước, của đồng nghiệp; xin dự giờ học hỏi phương pháp tổ chức và giảng dạy. Tìm tài liệu có liên quan để tham khảo thêm.
Về HS: đến lớp phải thuộc bài, làm bài tập về nhà đầy đủ và chuẩn bị bài học trước. Vào lớp tập trung chú ý nghe giảng và tích cực xây dựng bài.
Về công tác bồi dưỡng HS:
Đối với HS khá, giỏi: tìm các bài toán nâng cao, sưu tầm các bài toán hay cung cấp cho HS làm thêm. Giới thiệu cho các em một số phương pháp giải toán cũng như mở rộng thêm kiến thức.
Đối với HS yếu kém: thường xuyên kiểm tra việc học và chuẩn bị bài của các em; chia nhóm cho HS khá giỏi kèm HS yếu kém. Giao nhiệm vụ cụ thể cho các em, động viên kịp thời các học sinh có tiến bộ.
Về xây dựng nề nếp, tác phong: đi học đúng giờ, nghiêm túc trong giờ học, có ý thức tổ chức kĩ luật, có tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
Phấn đấu chất lượng cuối năm:
Giỏi
Khá
Trung Bình
Yếu
Kém
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
15
11,11%
30
22,22%
55
40,75%
25
18,52%
10
7,41%
Phần cụ thể: ĐẠI SÔ (70 TIẾT)
Tiết
Tuần
Tên bài giảng
Mục tiêu
Chuẩn bị
Ghi chú
Giáo viên
Học sinh
1
1
§1. Nhân đơn thức với đa thức
- Kiến thức : HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Kỹ năng : HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức. Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng A(B+C) = A.B + A.C
(A+B).(C+D)= A.C+ A.D+ B.C + B.D
- Thái độ : Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, linh hoạt, chính xác.
- Bảng phụ ghi nội dung công thức nhân đơn thức với đa thức, phấn màu, bài tập in sẵn
- Ôn phép nhân một số với một tổng. Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số.
Bảng phụ của nhóm. Đồ dùng học tập
2
§2.
 






Các ý kiến mới nhất